Phạm Trọng Chánh
Hôm nay ngày 20 tháng 5-2026 tôi tiễn anh buổi lễ tại nhà thờ Saint Hypolyte và đến nghĩa trang Ivry nơi yên nghĩ cuối cùng, nơi đây những hàng cây cao râm mát. Bao nhiêu năm quen biết anh, thường xuyên trao đổi cùng anh, tình bạn tri kỷ văn chương, nay anh ra đi lòng không khỏi bùi ngùi xúc động. Từ nay anh yên nghĩ bên cạnh người vợ thân yêu chị Đào Bích Ngọc qua đời trước anh hai năm.
Anh qua đời ngày 14-5-2026 tại Bệnh Viện Paris thọ 85 tuổi.
Một đời anh khiêm nhường, bình dị nuôi nấng khôn lớn 8 người con, hơn ba mươi cháu nội ngoại anh làm tròn bổn phận người chồng, người cha, người ông được con cháu yêu mến, bạn bè thương yêu khâm phục tài năng chữ Hán, chữ Nôm uyên bác, đạo đức mẫu mực với niềm tin Thiên Chúa.
Niềm đam mê một đời anh Phạm Xuân Hy là những chuyện tình Liêu Trai Chí Dị.
Ngoài ra anh còn dịch nhiều văn bản chữ Nôm do các nhà truyền giáo viết thời thành hình chữ Quốc Ngữ.
Sinh năm 1941 tại Kẻ Sặt, tỉnh Hải Dương.
Di cư vào Nam năm 1954, anh vào học trường Văn Hóa, Văn Lang, Hàn Thuyên rồi trường Trung Học Chu Văn An.
Vào Nam anh đi bán báo, bỏ báo để kiếm tiền sinh sống, ăn học thuở ấy anh đã mê say chuyện Liêu Trai Chí Dị của Bồ Tùng Linh qua bản dịch Đào Trinh Nhất, dịch một số chuyện. Nhưng niềm đam mê thúc đẩy anh tự học chữ Hán anh tự học cả quyển tự điển Hán Việt của Thiều Chửu, để đọc toàn bộ Liêu Trai Chí Dị, rồi Hậu Liêu Trai Chí Dị. Về sau anh học cả chữ Hán giản thể hiện đại, thư viện anh là cả một kho tàng sách văn sử Trung Quốc. Tôi và anh cùng học hỏi Văn học Trung Quốc chung một người bạn vong niên là Ông Đoàn Đức Nhân xưa từng là bí thư cụ Nguyễn Hải Thần, lưu lạc sang Trung Quốc học Đại Học Tôn Trung Sơn, về miền Nam làm Giám Đốc một đại công ty may dệt và rồi sang Pháp . Ông Đoàn Đức Nhân có viết bài tựa cho tập thơ Tình Khúc Mùa Xuân của tôi.
Năm 1962 anh Phạm Xuân Hy làm công chức Nha Trước Bạ
Năm 1979 anh định cư tại Pháp và làm việc Sở Xã Hội.
Cuộc đời làm công chức bình dị nuôi sống bản thân và gia đình thú tiêu khiển duy nhất của anh là viết và dịch các truyện tình kỳ dị giữa các thư sinh và hồ ly tinh.
Anh tham gia viết trên các tạp chí tiếng Việt tại hải ngoại và trong nước, và đề tài các chuyện anh viết phần lớn là các chuyện Liêu Trai.
Giờ đây anh đã nằm xuống, đó là lúc cần tổng kết những gì anh đã viết và xuất bản, đăng trên Chimvietcanhnam, nghiên cứu lịch sử và nhiều báo khác.
TRUYỆN DỊCH – CHÚ GIẢI
– Bình Ẩn Tử
– Đàn Cửu
– Điền Phụng Kiều
– Độc Cô Mục (nguyên tác : Dị văn tập Trần Hàn)
– Hóa Lang Nhi
– Hồng Tuyến
– Kê kê kê đậu
– Kim Trúc Tự (nt Dạ vũ thu đăng lục- Tuyên Đình)
– Kính Nhi
– Lăng ba vi bộ
– Liễu Thanh Khanh
– Lục Trù (nt Huỳnh Song Dị Thảo-Trường Bạch Hạo Ca Tử)
– Mẫn Dự
– Ngâm Châm
– Phấn Lang (Tuyên Đỉnh)
– Phùng Hiệp
– Tả tiên sinh (Nam Thiên Trân dị tập)
– Thiều Tú
– Thôi Vĩ (truyển từ Thái Bình Quảng Ký- tg Bùi Hinh)
– Thúy Thúy truyện (Tiễn Đăng tân thoại- Cù Hựu)
– Tí Thị (Trường Bạch Hạo Ca Tử)
– Tô Huệ và Chức cẩm hồi văn thi
– Tu Văn Xá nhân truyện
– Vĩnh Châu Dạ Miêu ký (Tiễn Đăng tân thoại- Cù Hựu)
– Yểu nương tái thế
– Tam sinh mộng (Trường Bạch Hạo Ca Tử – Tế Văn Hầu (Nam thiên dị tập)
BIÊN KHẢO
– Ấn chương và truyền quốc ngọc tỷ
– Anh Vũ, Nam Việt Điểu
– Các dịch giả Tam Quốc Chí diễn nghĩa
– Điêu thuyền, nghi án về truyền thuyết
– Hà nhật quân tái lai (Bao giờ anh trở lại)
– Hoài Nam Tử, Nghi án về cái chết Lưu An.
– Nào ai mạc mặc
– Nghi án : Dương Quý Phi chết ở Nhật Bản
– Nghi án về Giả Hậu
– Triệu Cơ, người đàn bà dâm loạn trong cung Tần.
– Truyện Kinh Kha (nt Sử Ký- Thích Khách truyện)
Tư Mã Thiên, Phan Xuân Hy dịch và chú giải.
– Tra Lương Dung.Tiểu sử Kim Dung
NGÔN NGỮ
– Phép Dòng Chị Em Mến Câu Rút Đức Giê Su (bản nôm 1869)
SÁCH XUẤT BẢN
Trước 1975
– Đứa con người yêu (dịch chung với Văn Hòa)nxb Sống Mới. Sài Gòn.
- Liêu Trai Chí Dị. Nxb Văn Hóa, Hoa Kỳ
- Hậu Liêu Trai nxb. Văn Hóa, Hoa Kỳ
- Thiếp bạc mệnh nxb Văn Hóa Hoa Kỳ
- Thúy Thúy truyện
Phép dòng chị em mến câu rút đức Giê Su
- Chiêu Quân tân truyện
Phiên âm bản Nôm khắc năm 1922 truyện thơ của Thanh Tòng Nguyễn Tiến Khang
– Thánh giáo yếu lý quốc ngữ
Phiên âm bản nôm khắc năm 1774 của Pigneau de Béhaine
- Tạp văn
- Trung Quốc niên biểu
- Sổ tay chữ Hán. Nhân vật và từ ngữ
Sổ tay nhân vật Trung Quốc.