Tìm hiểu các đơn vị hành chánh thời Mạc, chiếu theo tờ trình của Mạc Đăng Dung đưa cho nhà Minh

1540.jpg

Hồ Bạch Thảo

Trước khi đề cập đến các đơn vị hành chánh thời Mạc; hãy tìm hiểu qua tổ chức hành chánh thời vua Lê Thánh Tông trước đó gần một thế kỷ. Theo Đại Việt Sử Ký Toàn Thư quyển 12, Bản Kỷ, vào tháng 4 năm QuangThuận thứ 10 [Lê Thánh Tông, 1469] lãnh thổ nước ta ngoài phủ Phụng Thiên tức Trung Đô, được chia ra 12 thừa tuyên, với số phủ châu huyện như sau:

1.Thanh Hoá: 4 phủ, 16 huyện, 4 châu.

2.Nghệ An: 9 phủ, 27 huyện, 2 châu.

3.Thuận Hoá: 2 phủ, 7 huyện, 4 châu.

4.Hải Dương: 4 phủ, 18 huyện.

5.Sơn Nam: 11 phủ, 42 huyện.

6.Sơn Tây: 6 phủ, 24 huyện.

7.Kinh Bắc: 4 phủ, 16 huyện.

8.Yên Bang: 1 phủ, 3 huyện.

9.Tuyên Quang: 1 phủ, 2 huyện, 5 châu.

10.Hưng Hoá: 3 phủ, 5 huyện, 17 châu.

11.Lạng Sơn: 1 huyện, 7 châu.

12.Ninh Sóc: 1 phủ, 7 huyện. Ngoài ra tại kinh đô có phủ Phụng Thiên tức Ninh Đô hay Trung Đô

Đến tháng 6 năm năm Hồng Đức thứ 2 [1471] lấy đất Chiêm Thành làm thừa tuyên Quảng Nam và vệ Thăng Hoa; như vậy tất cả có 13 thừa tuyên. (1)

Vào năm Gia Tĩnh thứ 20 [1541] Mạc Đăng Dung xin hàng nhà Minh; đến trấn Nam Quan dâng sổ hộ tịch, đất đai gồm 13 lộ; ngoài ra xin trả lại 4 động Tỉ Lẫm, Kim Lặc, Cổ Sâm, Liễu Cát cho châu Khâm. Vua Gia Tĩnh đem sự việc giao cho triều đình bàn, chấp nhận cho Mạc Đăng Dung tiếp tục cai quản 13 lộ, nội dung như sau:

Vua giao cho triều đình bàn, chấp nhận lời xin của [Mao] Bá Ôn; bèn giáng An Nam thành An Nam Đô Thống sứ ty, cho Đăng Dung làm Đô thống sứ tòng nhị phẩm, con cháu được đời đời tập chức, được cấp riêng ấn chương; những sự tiếm vượt, chiếu theo chế độ lệnh tước bỏ cải chính. Có 13 lộ như Hải Dương, Sơn Nam; mỗi lộ đặt Tuyên phủ ty chính, phụ tá chức quan; tập ấm hoặc thay thế, thăng, giáng, đều do Đăng Dung phụ trách; cho lệ thuộc vào ty Phiên [Bố chánh] Quảng Tây, hàng năm được ban lịch Chính Sóc (2), 3 năm cống một lần.”

[下廷議,僉如伯溫言。乃降安南為安南都統使司,以登庸為都統使,從二品,子孫世及,別給印章。其所僭擬制度,令削除改正。海陽、山南等一十三路,各設宣撫司正、佐職官,襲替黜陟,俱聽登庸總理,通隸廣西藩司。歲頒正朔,令三歲一貢。] (3)

Về danh sách 13 lộ, sách Đại Thanh Nhất Thống Chí [大清一統志], quyển 422, mục An Nam chép:

Năm Gia Tĩnh thứ 20 [1541] sau khi Mạc Đăng Dung qui phụ, ra lệnh cho 13 lộ như Hải Dương đặt Tuyên phủ ty lệ vào ty Phiên [Bố chánh] tỉnh Quảng Tây. Gồm:

1.Yên Bang Thừa chính ty tức đất Giao Châu lãnh 1 phủ là Hải Đông.

2.Hải Dương Thừa chính ty tức đất Tân An lãnh 1 phủ là Hải Dương.

3.Sơn Nam Thừa chính ty tức các đất Lạng Giang, Kiến Xương, Phụng Hoá, Kiến Bình, lãnh 11 phủ: Thượng Hồng, Hạ Hồng, Thiên Trường, Quảng Đông [Đức], Ứng Thiên, Kinh Môn, Tân Hưng, Trường An, Lỵ Nhơn, Xương Bình, Nghĩa Hưng.

4.Kinh Bắc Thừa chính ty tức đất Bắc Giang, Lạng Giang; lãnh 4 phủ: Bắc Hà, Từ Sơn, Lạng Giang, Thuận An.

5.Sơn Tây thừa chính ty, tức đất Giao Châu, Gia Hưng, Qui Hoá; lãnh 6 phủ: Qui Hoá, Tam Đái, Đoan Hùng, An Tây, Lâm Thao, Đà Giang.

6.Lạng Sơn thừa chính ty, tức đất Lạng Sơn; lãnh 1 phủ: Lạng Sơn.

7.Thái Nguyên Thừa chính ty tức đất Thái Nguyên lãnh 3 phủ là Thái Nguyên, Phú Bình, Hưng Hoá;

8.Minh Quang Thừa chính ty tức đất Tuyên Hoá lãnh 1 phủ là Tuyên Quang;

9.Hưng Hoá Thừa chính ty lãnh 3 phủ là Hưng Hoá, Quảng Oai, Thiên Quan;

  1. Thanh Hoá Thừa chính ty tức đất phủ Thanh Hoá lãnh 4 phủ: Thiệu Thiên, Trấn Ninh, Quì Châu, Hà Trung;

11.Nghệ An Thừa chính ty tức đất Nghệ An, Diễn Châu lãnh 8 phủ: Nghệ An, Triệu Bình, Tư Nghĩa, Kỳ Hoa, Đức Quang, Diễn Châu, Bắc Bình, Thanh Đô.

12.Thuận Hoá Thừa chính ty tức đất Hoá Châu, Thăng Hoa lãnh 3 phủ: Thuận Hoá, Anh Đô, Thăng Hoa;

  1. Quảng Nam Thừa chính ty tức đất Nghệ An lãnh 3 phủ Quảng Nam, Trà Lân, Ngũ Ma. Minh Thống Chí chép Trà Lung, Ngọc Ma thuộc Nam Tĩnh.

[嘉靖二十年莫登庸歸附後令海陽等十三路各設宣撫司通𨽻廣西藩省〉安邦承政司〈即交州地領府一曰海東〉海陽承政司〈即新安地領府一曰海陽〉山南承政司〈即諒江建昌奉化鎮蠻建平地領府十一曰上洪下洪天長廣東應天荆門新興長安涖仁昌平義興〉京北承政司〈即北江諒江地領府四曰北河慈山諒江順安〉山西承政司〈即交州嘉興歸化地領府六曰歸化三帯端雄安西臨洮沱江〉諒山承政司〈即諒山地領府一曰諒山〉太原承政司〈即太原地領府三曰太原富平通化〉明光承政司〈即宣化地領府一曰宣光〉興化承政司〈即廣威州地領府三曰興化廣威天闗〉清華承政司〈即清化府地領府四曰紹天鎮寧葵州河中〉乂安承政司〈即乂安演州地領府八曰乂安肇平思乂竒華徳光演州北平清都〉順化承政司〈即化州升華地領府三曰順化英都昇華〉廣南承政司〈即乂安地領府三曰廣南茶麟五麻明統志作南靖茶籠玉麻]

Căn cứ vào chiếu mệnh của vua Gia Tĩnh nêu ở trên, thì việc lệ thuộc ty Bố chánh Quảng Tây chỉ là hình thức; tại trong nước Mạc Đăng Dung vẫn có quyền đặt quan trông coi các lộ. Riêng lộ Yên Bang tương đương với tỉnh Quảng Ninh ngày nay, phải cắt 4 động Tỉ Lẫm, Kim Lặc, Cổ Sâm, Liễu Cát giao trả cho châu Khâm, Quảng Đông.

Về phần đất lộ Quảng Nam, ngoài phủ Quảng Nam lại ghi thêm 2 phủ Trà Lân, Ngũ Ma? [Ngọc Ma] thuộc lãnhthổ Nghệ An. Soạn giả Thanh Thống Chí áy náy về việc này, nên chú thích thêm rằng Minh Thống Chí chép những đất này thuộc châu Nam Tĩnh, Nghệ An. Thực vậy phủ Trà Lân tại phía tây bắc tỉnh Nghệ An, hiện nay thuộc các huyện Con Cuông, Tương Dương; phủ Ngọc Ma tại Lào, thuộc các vùng Cam Môn, Cam Cớt, Cam Linh tại phía bắc Hà Tĩnh, Nghệ An. Tờ trình của Mạc Đăng Dung, ngoài 13 lộ ra không có Trung Đô, lãnh thổ Trung Đô được sáp nhập vào lộ Sơn Nam.

Để tiện so sánh các đơn vị hành chánh từ thời vua Lê Thánh Tông, qua Mạc Đăng Dung, cho đến ngày nay, xin lập “Bảng tra cứu duyên cách” để tham khảo. Các đơn vị hành chánh hiện nay, căn cứ vào “Tập bản đồ hành chánh 64 tỉnh, thành phố Việt Nam” do NXB Bản Đồ xuất bản tại Hà Nội năm 2005.

Bảngtra cứu duyêncách các đơnvị hành chánh thời Lê, Mạc.

Thời Lê Thánh Tông: 13 thừatuyên và Trung Đô Thời MạcĐăng Dung: 13 lộthừachính ty

 

Phỏng chừng với các đơnvị hành chánh ngày nay

 

Trung Đô Sáp nhập vào Sơn Nam thừachính ty Hà Nội
Sơn Nam thừatuyên Sơn Nam thừachính ty Tỉnh Hà Tây [một phần], HưngYên, Nam Định, Thái Bình, NinhBình, Hà Nam.
Kinh Bắc thừatuyên Kinh Bắc thừachính ty Tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang.
Sơn Tây thừatuyên Sơn Tây thừachính ty Tỉnh Hà Tây [một phần], VĩnhPhúc, Phú Thọ.
Hải Dương thừatuyên Hải Dương thừachính ty Tỉnh Hải Dương, Hải Phòng.
Yên Bang thừatuyên Yên Bang thừachính ty Tỉnh Quảng Ninh.
Lạng Sơn thừatuyên Lạng Sơn thừachính ty TỉnhLạng Sơn.
Ninh Sóc thừatuyên Thái Nguyênthừachính ty Tỉnh Thái Nguyên, Bắc Cạn, Cao Bằng.
TuyênQuangthừatuyên Minh Quangthừachính ty TỉnhTuyênQuang, Hà Giang, YênBái.
HưngHoáthừatuyên HưngHoáthừachính ty TỉnhĐiệnBiên, Lai Châu, Làocai, HoàBình, Sơn La,
Thanh Hoáthừatuyên Thanh Hoáthừachính ty Tỉnh Thanh Hoá, và SầmNưa nay thuộc Ai Lao.
Nghệ An thừatuyên Nghệ An thừachính ty Tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, và phủTrấnNinh nay thuộc Ai Lao
ThuậnHoáthừatuyên ThuậnHoáthừachính ty Tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên, và phủ Cam Lộ nay một phần thuộc Ai Lao.
Quảng Nam thừatuyên Quảng Nam thừachính ty. Tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định. Riêng Quảng Nam thừachính ty có thêm TràLân, Ngọc Ma ở phía tây Nghệ An.

 


 

   Chú thích:

  1. Đại Việt Sử KýToàn Thư, Hà Nội: NXB Khoa Học XãHội, quyển 12, tập 2, trang 452.
  2. Chính Sóc: chính là tháng đầu tiênâmlịch tức chínhnguyệt, sóc là ngày đầu tiên trong tháng, tức sóc nhật. LịchChính Sóc là lịch Trung Quốc, qui định ngày đấutiên trong năm âmlịch.
  3. Minh sử ký sự bảnmạt [明史紀事本末] quyển 22.

 

 

Advertisements

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s